Welcome to our online store

Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit. Etiam id libero non erat fermentum varius eget at elit. Suspendisse vel mattis diam. Ut sed dui in lectus hendrerit interdum nec ac neque. Praesent a metus eget augue lacinia accumsan ullamcorper sit amet tellus. Duis cursus egestas hendrerit. Fusce luctus risus id elit malesuada ac sagittis magna tempus. Sed egestas fringilla turpis at ullamcorper. Pellentesque adipiscing ornare cursus.
Latest Products
METHYL ISOBUTYL KETONE


CTPT: (CH3)2CHCH2COCH3.
Tên khác: MIBK, Iso Propyl Acetone.
Xuất xứ: Taiwan.
Đóng gói: 165 Kg/Drum.
1.     Mô tả:
Methyl Isobutyl Ketone là chất lỏng trong suốt, không màu, bền, có độ bay hơi vừa phải, nhiệt độ sôi tương đối cao và có mùi đặc trưng.
Methyl Isobutyl Ketone trộn lẫn với hầu hết các dung môi hữu cơ và chỉ tan ít trong nước.
2.     Ứng dụng:
a.     Sơn bề mặt:
Methyl Isobutyl Ketone là một dung môi hòa tan tốt Vinyl Copolymer, Acrylic, Epoxy, Nitrocellulose, nhựa tổng hợp và nhựa tự nhiên.
Methyl Isobutyl Ketone cũng là thành phần của hệ dung môi cho nhiều loại sơn và men, đặc biệt dùng trong các sản phẩm có hàm lượng chất rắn cao và cần độ nhớt thấp.
b.     Keo dán:
Methyl Isobutyl Ketone được dùng rộng rãi trong sản xuất keo dán và xi măng, đặc biệt dùng trong những sản phẩm có chất đồng trùng hợp Vinyl, Nitrocellulose, và nhựa Acrylic. Do nó có tốc độ bay hơi vừa phải nên rất có ích cho keo dán.
c.      Dung môi ly trích:
Trong công nghiệp dược, Methyl Isobutyl Ketone được dùng làm dung môi để ly trích kháng sinh, dầu tự nhiên, chất béo và sáp tự nhiên, và dùng trong những trường hợp yêu cầu dung môi ít hòa tan trong nước.
d.     Các ứng dụng khác:
·        Dùng Methyl Isobutyl Ketone trong.
·        Sản xuất thuốc trừ sâu.
·        Chất tẩy dầu mỡ.
·        Mực in.
METHYL ISOBUTYL KETONE


CTPT: (CH3)2CHCH2COCH3.
Tên khác: MIBK, Iso Propyl Acetone.
Xuất xứ: Taiwan.
Đóng gói: 165 Kg/Drum.
1.     Mô tả:
Methyl Isobutyl Ketone là chất lỏng trong suốt, không màu, bền, có độ bay hơi vừa phải, nhiệt độ sôi tương đối cao và có mùi đặc trưng.
Methyl Isobutyl Ketone trộn lẫn với hầu hết các dung môi hữu cơ và chỉ tan ít trong nước.
2.     Ứng dụng:
a.     Sơn bề mặt:
Methyl Isobutyl Ketone là một dung môi hòa tan tốt Vinyl Copolymer, Acrylic, Epoxy, Nitrocellulose, nhựa tổng hợp và nhựa tự nhiên.
Methyl Isobutyl Ketone cũng là thành phần của hệ dung môi cho nhiều loại sơn và men, đặc biệt dùng trong các sản phẩm có hàm lượng chất rắn cao và cần độ nhớt thấp.
b.     Keo dán:
Methyl Isobutyl Ketone được dùng rộng rãi trong sản xuất keo dán và xi măng, đặc biệt dùng trong những sản phẩm có chất đồng trùng hợp Vinyl, Nitrocellulose, và nhựa Acrylic. Do nó có tốc độ bay hơi vừa phải nên rất có ích cho keo dán.
c.      Dung môi ly trích:
Trong công nghiệp dược, Methyl Isobutyl Ketone được dùng làm dung môi để ly trích kháng sinh, dầu tự nhiên, chất béo và sáp tự nhiên, và dùng trong những trường hợp yêu cầu dung môi ít hòa tan trong nước.
d.     Các ứng dụng khác:
·        Dùng Methyl Isobutyl Ketone trong.
·        Sản xuất thuốc trừ sâu.
·        Chất tẩy dầu mỡ.
·        Mực in.
https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjJf_npwFoRQ_3HiS05uJ2XCwgf3BvaIh-1YLQP7_RqbWFE1rKE2f8X_gIvtDyN3KdOVS12c1rXSDZOGUWo2UqojMIhaFEMPWgNg0g2fC98D_QPfdBBrkP4RBCJDkrzzUfSh2yUw-i0PXs/s72-c/MIBK.jpg
View detail
TOLUENE


Công thức: C7H8.
Tên khác: Methyl Benzen.
Xuất xứ: Thailand, Singapore, Korea.
Đóng gói: 179 Kg/Drum.
CAS number: 108-88-3.
1.     Mô tả sản phẩm:
Toluene là một chất lỏng khúc xạ, trong suốt, không màu, độ bay hơi cao, có mùi thơm nhẹ, không tan trong cồn, ether, acetone và hầu hết các dung môi hữu cơ khác, tan ít trong nước.
2.     Ứng dụng:
a.     Sơn bề mặt:
Toluene được dùng chủ yếu trong các ứng dụng cần khả năng hòa tan và độ bay hơi cao nhất. Một ứng dụng như thế là sản xuất nhựa tổng hợp.
Toluene được dùng rộng rãi trong cả sơn xe hơi và sơn đồ đạc trong nhà, sơn quét, và sơn tàu biển.
Toluene cũng được dùng làm chất pha loãng và là một thành phần trong các sản phẩm tẩy rửa.
b.    Keo dán:
Bởi vì Toluene có khả năng hòa tan mạnh nên nó được dùng trong sản xuất keo dán và các sản phẩm cùng loại, dùng trong keo dán cao su, ximăng cao su.
c.      Phụ gia cho nhiên liệu:
Toluene được dùng làm chất cải thiện chỉ số octane của xăng dầu, và làm chất mang phụ gia cho nhiên liệu. Thông thường, khi thêm chỉ một lượng tương đối nhỏ Toluene vào xăng dầu sẽ làm tăng đáng kể chỉ số octane của nhiên liệu.
d.    Các ứng dụng khác:
Sản xuất thuốc nhuộm
Y khoa
Nước hoa


Mực
TOLUENE


Công thức: C7H8.
Tên khác: Methyl Benzen.
Xuất xứ: Thailand, Singapore, Korea.
Đóng gói: 179 Kg/Drum.
CAS number: 108-88-3.
1.     Mô tả sản phẩm:
Toluene là một chất lỏng khúc xạ, trong suốt, không màu, độ bay hơi cao, có mùi thơm nhẹ, không tan trong cồn, ether, acetone và hầu hết các dung môi hữu cơ khác, tan ít trong nước.
2.     Ứng dụng:
a.     Sơn bề mặt:
Toluene được dùng chủ yếu trong các ứng dụng cần khả năng hòa tan và độ bay hơi cao nhất. Một ứng dụng như thế là sản xuất nhựa tổng hợp.
Toluene được dùng rộng rãi trong cả sơn xe hơi và sơn đồ đạc trong nhà, sơn quét, và sơn tàu biển.
Toluene cũng được dùng làm chất pha loãng và là một thành phần trong các sản phẩm tẩy rửa.
b.    Keo dán:
Bởi vì Toluene có khả năng hòa tan mạnh nên nó được dùng trong sản xuất keo dán và các sản phẩm cùng loại, dùng trong keo dán cao su, ximăng cao su.
c.      Phụ gia cho nhiên liệu:
Toluene được dùng làm chất cải thiện chỉ số octane của xăng dầu, và làm chất mang phụ gia cho nhiên liệu. Thông thường, khi thêm chỉ một lượng tương đối nhỏ Toluene vào xăng dầu sẽ làm tăng đáng kể chỉ số octane của nhiên liệu.
d.    Các ứng dụng khác:
Sản xuất thuốc nhuộm
Y khoa
Nước hoa


Mực
View detail
TRIETHANOLAMINE 99

Xuất xứ:     Malaysia
Đóng gói:    232 kg/phuy
CAS:           102-71-6
Tỷ trọng:    1.124 g/cm3
1.     Tiêu chuẩn kỹ thuật:
·        Độ tinh khiết                  99% min.
·        Monoethanolamine        0.1% max.
·        Diethanolamine              0.5% max.
·        Màu, Pt-Co                    40 max.
·        Nước                              0.2% max.
·        Kim loại                         10 ppm max.
2.     Dùng trong xi măng và bêtông:
·        Chất trợ nghiền.
·        Tăng độ bền.
·        Chất ổn định cơ học.
·        Tăng độ lỏng.
·        Tăng độ trắng.
·        Tăng độ rắn.
·        Giảm thời gian ngưng kết.
·        Tăng khả năng kháng vỡ vụn.
·        Hổn hợp muối sulfonic và Calcium Lignin của T.E.A dùng trong sản xuất xi măng.
·        Xi măng:
Xi măng Portland được sản xuất bằng cách nghiền mịn các chất vôi như đá vôi với đất sét hoăc sét phiến nham và sau đó nung hổn hợp đã được trộn. Quá trình này tạo ra các xi măng cục. Những cục xi măng này được trộn với 3-6 % thạch cao và được nghiền thành dạng bột mịn gọi là bột xi măng.
TRIETHANOLAMINE (T.E.A) được phun vào quá trình nghiền xi măng với 2 lý do:
ü  Triethanolamine làm tăng hiệu quả nghiền vì thế tiết kiệm được năng lượng.
ü  Lớp Triethanolamine tiếp xúc với bề mặt của những phân tử xi măng giúp chúng không bị kết tụ hoặc vón cục và tạo thành dạng bột chảy tự do.
·        Bê tông:
Bê tông được tạo thành khi xi măng và nước được dùng để liên kết thành một khối. Các tính chất khác nhau của bê tông được cải biến bằng cách thêm các hóa chất, trong đó có thể dùng một trong ba loại Ethanolamine.
Các ưu điểm khi dùng Triethanolamine trong bê tông:
-         Thời gian ngưng kết: Giảm thời gian cần thiết để bê tông trở nên không thấm. Lượng ethanolamine dùng từ 0.02 đến 0.2% S/C.
-         Triethanolamine làm tăng độ bền nén.
-         Triethanolamine là chất giảm nước: giảm lượng nước cần để trộn hồ, xi măng để dễ thi công hơn. Lượng nước được giảm khoảng 10 – 15%. Lượng ethanolamine thêm vào thường ít hơn 1%.

TRIETHANOLAMINE 99

Xuất xứ:     Malaysia
Đóng gói:    232 kg/phuy
CAS:           102-71-6
Tỷ trọng:    1.124 g/cm3
1.     Tiêu chuẩn kỹ thuật:
·        Độ tinh khiết                  99% min.
·        Monoethanolamine        0.1% max.
·        Diethanolamine              0.5% max.
·        Màu, Pt-Co                    40 max.
·        Nước                              0.2% max.
·        Kim loại                         10 ppm max.
2.     Dùng trong xi măng và bêtông:
·        Chất trợ nghiền.
·        Tăng độ bền.
·        Chất ổn định cơ học.
·        Tăng độ lỏng.
·        Tăng độ trắng.
·        Tăng độ rắn.
·        Giảm thời gian ngưng kết.
·        Tăng khả năng kháng vỡ vụn.
·        Hổn hợp muối sulfonic và Calcium Lignin của T.E.A dùng trong sản xuất xi măng.
·        Xi măng:
Xi măng Portland được sản xuất bằng cách nghiền mịn các chất vôi như đá vôi với đất sét hoăc sét phiến nham và sau đó nung hổn hợp đã được trộn. Quá trình này tạo ra các xi măng cục. Những cục xi măng này được trộn với 3-6 % thạch cao và được nghiền thành dạng bột mịn gọi là bột xi măng.
TRIETHANOLAMINE (T.E.A) được phun vào quá trình nghiền xi măng với 2 lý do:
ü  Triethanolamine làm tăng hiệu quả nghiền vì thế tiết kiệm được năng lượng.
ü  Lớp Triethanolamine tiếp xúc với bề mặt của những phân tử xi măng giúp chúng không bị kết tụ hoặc vón cục và tạo thành dạng bột chảy tự do.
·        Bê tông:
Bê tông được tạo thành khi xi măng và nước được dùng để liên kết thành một khối. Các tính chất khác nhau của bê tông được cải biến bằng cách thêm các hóa chất, trong đó có thể dùng một trong ba loại Ethanolamine.
Các ưu điểm khi dùng Triethanolamine trong bê tông:
-         Thời gian ngưng kết: Giảm thời gian cần thiết để bê tông trở nên không thấm. Lượng ethanolamine dùng từ 0.02 đến 0.2% S/C.
-         Triethanolamine làm tăng độ bền nén.
-         Triethanolamine là chất giảm nước: giảm lượng nước cần để trộn hồ, xi măng để dễ thi công hơn. Lượng nước được giảm khoảng 10 – 15%. Lượng ethanolamine thêm vào thường ít hơn 1%.

https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEh4WK-mD0P6lmF37lnwDEqYtiThPwEI9dPo6ZjajG5YGXiryuFNek_9H5CPpsJBC-i2QdzKv9m_SpvUBBwQpj08LucuM33ilRXYaN5emtwy5Jzp_4YawxaSNYcawkbRvbcYTP0nIMF0waw/s72-c/TEA.jpg
View detail
BUTYL CARBITOL

CTPT: C4H9(OCH2CH2)2OH
Tên khác: Diethylene Glycol Monobutyl Ether, Dowanol DB
Xuất xứ: Dow, Malaysia
Đóng gói: 188Kg/Dr
CAS number: 112-34-5
1.     Tính chất:
Butyl Carbitol là một chất lỏng trung tính, không màu, trong suốt, nhiệt độ sôi cao, có thể trộn lẫn với nước và các dung môi hữu cơ như: Methanol, Acetone, Diethylether và N-Heptane. Nó có mùi rất nhẹ và tạo H2O2 trong môi trường có O2 không khí.
Butyl Carbitol bay hơi chậm hơn Butyl Cellosolve. Nó được dùng kết hợp với Butyl Cellosolve để tạo ra tốc độ bay hơi thấp hơn và tăng khả năng ưa nước cho dung môi.
v Đặc điểm:
·        Khả năng hòa tan tốt.
·        Khả năng kết hợp.
·        Tỉ lệ pha loãng cao.
·        Tốc độ bay hơi chậm.
·        Độ nhớt thấp.
·        Ứng dụng rộng rãi.
2.     Ứng dụng:
a.     Công nghiệp sơn:
Vì Butyl Carbitol có độ bay hơi rất chậm nên nó được dùng làm chất tăng độ chảy cho sơn sấy được làm từ nhựa: Urea, Melanine, Phenol, hoặc nhựa Epoxy. Tỷ lệ 1-3% Butyl Diglycol sẽ làm tăng độ bằng phẳng (dàn đều) cho sơn. Đối với sơn cuộn, cần tỷ lệ cao hơn. Nó cũng được sử dụng trong sơn sấy Cellulose Nitrate.
Butyl Carbitol cũng được dùng trong sơn sấy hòa tan trong nước, tác dụng làm giảm hiện tượng màng sơn bị giộp hoặc phồng lên và làm tăng độ dàn đều cho màng sơn.
Dùng Butyl Carbitol như chất kếp hợp trong sơn nước dùng trong công nghiệp và kiến trúc, có tác dụng làm tăng độ chảy và làm dễ quét cho sơn bóng.
Dùng trong lacquer, sơn lắc vì tốc độ bay hơi chậm.
b.    Mực in:
Butyl Carbitol là dung môi chính cho mực in lụa hệ dung môi.
Là dung môi kết hợp nhựa và màu cho mực in hệ nước.
Là dung môi cho mực viết bi, mực dấu, nhuộm và in vải sợi.
c.      Các ứng dụng khác:
Là chất kết hợp và là dung môi cho các chất tẩy gia dụng và công nghiệp, chất tẩy gỉ sét, chất tẩy những bề mặt cứng, và chất khử trùng. Khả năng hòa tan chất dơ dầu mỡ rất tốt.
Là thành phần của chất tẩy dầu mỡ cho kim loại.
Là nguyên liệu ban đầu trong sản xuất chất dẻo hóa, phản ứng với Anhydride Phthalic.
Là chất kết tụ cho keo dán latex.
Là chất ổn định, chất khử hoạt tính cho thuốc trừ sâu trong nông nghiệp.
BUTYL CARBITOL

CTPT: C4H9(OCH2CH2)2OH
Tên khác: Diethylene Glycol Monobutyl Ether, Dowanol DB
Xuất xứ: Dow, Malaysia
Đóng gói: 188Kg/Dr
CAS number: 112-34-5
1.     Tính chất:
Butyl Carbitol là một chất lỏng trung tính, không màu, trong suốt, nhiệt độ sôi cao, có thể trộn lẫn với nước và các dung môi hữu cơ như: Methanol, Acetone, Diethylether và N-Heptane. Nó có mùi rất nhẹ và tạo H2O2 trong môi trường có O2 không khí.
Butyl Carbitol bay hơi chậm hơn Butyl Cellosolve. Nó được dùng kết hợp với Butyl Cellosolve để tạo ra tốc độ bay hơi thấp hơn và tăng khả năng ưa nước cho dung môi.
v Đặc điểm:
·        Khả năng hòa tan tốt.
·        Khả năng kết hợp.
·        Tỉ lệ pha loãng cao.
·        Tốc độ bay hơi chậm.
·        Độ nhớt thấp.
·        Ứng dụng rộng rãi.
2.     Ứng dụng:
a.     Công nghiệp sơn:
Vì Butyl Carbitol có độ bay hơi rất chậm nên nó được dùng làm chất tăng độ chảy cho sơn sấy được làm từ nhựa: Urea, Melanine, Phenol, hoặc nhựa Epoxy. Tỷ lệ 1-3% Butyl Diglycol sẽ làm tăng độ bằng phẳng (dàn đều) cho sơn. Đối với sơn cuộn, cần tỷ lệ cao hơn. Nó cũng được sử dụng trong sơn sấy Cellulose Nitrate.
Butyl Carbitol cũng được dùng trong sơn sấy hòa tan trong nước, tác dụng làm giảm hiện tượng màng sơn bị giộp hoặc phồng lên và làm tăng độ dàn đều cho màng sơn.
Dùng Butyl Carbitol như chất kếp hợp trong sơn nước dùng trong công nghiệp và kiến trúc, có tác dụng làm tăng độ chảy và làm dễ quét cho sơn bóng.
Dùng trong lacquer, sơn lắc vì tốc độ bay hơi chậm.
b.    Mực in:
Butyl Carbitol là dung môi chính cho mực in lụa hệ dung môi.
Là dung môi kết hợp nhựa và màu cho mực in hệ nước.
Là dung môi cho mực viết bi, mực dấu, nhuộm và in vải sợi.
c.      Các ứng dụng khác:
Là chất kết hợp và là dung môi cho các chất tẩy gia dụng và công nghiệp, chất tẩy gỉ sét, chất tẩy những bề mặt cứng, và chất khử trùng. Khả năng hòa tan chất dơ dầu mỡ rất tốt.
Là thành phần của chất tẩy dầu mỡ cho kim loại.
Là nguyên liệu ban đầu trong sản xuất chất dẻo hóa, phản ứng với Anhydride Phthalic.
Là chất kết tụ cho keo dán latex.
Là chất ổn định, chất khử hoạt tính cho thuốc trừ sâu trong nông nghiệp.
https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjxAehMgxCRTgBlLlSbLD4vy0-lsbLXs2fAJrLvzsic6azCWUc1ZEkMjSSsN1EvSh9G73e4-OBHqC4OYn50SozBsf07UGNZvE3nyNAfaplBjg5jgPQrUy5mlYSJ8ZkjZiRMl19Op20CtbU/s72-c/BUTYL+CARBITOL.jpg
View detail
BUTYL CELLOSOLVE


Xuất xứ:  Dow, Malaysia
Đóng gói: 180,188 Kg/Drum
Công thức phân tử: HOCH2CH2OC4H9
Tên khác:  Ethylene Glycol Monobutyl Ether, Butyl Glycol, BCS
CAS: 111-76-2
Tỷ trọng: 0.901 g/cm3
1.     Mô tả:
Butyl Cellosolve  là một chất lỏng không màu, có mùi nhẹ, có thể hoà tan nhiều loại nhựa tự nhiên và tổng hợp, tốc độ bay hơi tương đối chậm, tan hoàn toàn trong nước.
2.     Ứng dụng:
a.     Sản xuất nhựa và sơn:
Butyl Cellosolve là một dung môi có ích trong công nghiệp sơn bề mặt, nó hòa tan nhiều loại nhựa tổng hợp và có tốc độ bay hơi chậm.
Butyl Cellosolve dùng làm dung môi trong vecni và sơn nhựa Alkyd dầu gầy và dầu trung bình, nhựa Maleic hoặc nhựa Phenolic, với lượng dùng là 10% nó giúp vecni và sơn mau khô.
Butyl Cellosolve hòa tan tốt Nitrocellulose và là thành phần của sơn phun và sơn quét. Nó hoạt động như một dung môi ức chế, làm tăng lưu lượng và độ bằng phẳng cho sơn, nó chịu được nước nên chống lại hiện tượng mờ do ẩm. Nó cũng được dùng làm chất pha loãng cho sơn Nitrocellulose.
Butyl Cellosolve là chất chống mốc cho sơn.
b.     Các ứng dụng khác:
Butyl Cellosolve có thể hòa tan với dầu khoáng cũng tốt như hòa tan với nước và là dung môi cho nhiều chất vô cơ, vì thế nó được dùng trong dung dịch tẩy rửa công nghiệp và là dung môi kết hợp trong dầu tan.
Nhuộm và in hoa vải: sử dụng Butyl cellosolve như chất làm đều ngăn chặn tạo vết, đốm trên vải.
Chất tẩy rửa khô và là chất kết hợp trong xà phòng khô.
Nước rửa kiếng: tỷ lệ dùng 3%

BUTYL CELLOSOLVE


Xuất xứ:  Dow, Malaysia
Đóng gói: 180,188 Kg/Drum
Công thức phân tử: HOCH2CH2OC4H9
Tên khác:  Ethylene Glycol Monobutyl Ether, Butyl Glycol, BCS
CAS: 111-76-2
Tỷ trọng: 0.901 g/cm3
1.     Mô tả:
Butyl Cellosolve  là một chất lỏng không màu, có mùi nhẹ, có thể hoà tan nhiều loại nhựa tự nhiên và tổng hợp, tốc độ bay hơi tương đối chậm, tan hoàn toàn trong nước.
2.     Ứng dụng:
a.     Sản xuất nhựa và sơn:
Butyl Cellosolve là một dung môi có ích trong công nghiệp sơn bề mặt, nó hòa tan nhiều loại nhựa tổng hợp và có tốc độ bay hơi chậm.
Butyl Cellosolve dùng làm dung môi trong vecni và sơn nhựa Alkyd dầu gầy và dầu trung bình, nhựa Maleic hoặc nhựa Phenolic, với lượng dùng là 10% nó giúp vecni và sơn mau khô.
Butyl Cellosolve hòa tan tốt Nitrocellulose và là thành phần của sơn phun và sơn quét. Nó hoạt động như một dung môi ức chế, làm tăng lưu lượng và độ bằng phẳng cho sơn, nó chịu được nước nên chống lại hiện tượng mờ do ẩm. Nó cũng được dùng làm chất pha loãng cho sơn Nitrocellulose.
Butyl Cellosolve là chất chống mốc cho sơn.
b.     Các ứng dụng khác:
Butyl Cellosolve có thể hòa tan với dầu khoáng cũng tốt như hòa tan với nước và là dung môi cho nhiều chất vô cơ, vì thế nó được dùng trong dung dịch tẩy rửa công nghiệp và là dung môi kết hợp trong dầu tan.
Nhuộm và in hoa vải: sử dụng Butyl cellosolve như chất làm đều ngăn chặn tạo vết, đốm trên vải.
Chất tẩy rửa khô và là chất kết hợp trong xà phòng khô.
Nước rửa kiếng: tỷ lệ dùng 3%

https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjOXwMSSYN09AMnGL7j6dQ3KrUeAPUJq916G7nxDFaghaDqlLdikAqd8q5Yu1KbPxkcVPynusJ8g64SBDh7rq9YaVHPocZRNdjtrGgr0s9rDXihVBFqok4Kglv8KHPGsOTjJkXwywI1wt4/s72-c/BCS.jpg
View detail
CYCLOHEXANONE


Xuất xứ: Taiwan
Đóng gói:190 kg/drum
CTPT: C­6H10O
Tên khác: CYC, Ketohexamethylene, dầu ông già.
CAS: 108-94-1
Tỷ trọng: 0.945-0.955 g/cm3

Trạng thái vật lý: lỏng
Điểm sôi (0C): 1550C
Màu sắc: không màu
Điểm nóng chảy (0C): -310C
Mùi đặc trưng:  mùi như dầu
Điểm bùng cháy (0C) (Flash point): 43.90C
Áp suất hóa hơi (mm Hg) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn:  5@260C
Nhiệt độ tự cháy (0C): 4200C
Tỷ trọng hơi (Không khí = 1) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn: 34
Tốc độ bay hơi: 0.29  ( Butyl Acetate = 1)
Độ hòa tan trong nước:15% trong nước @100C
Giới hạn nồng độ cháy, nổ trên (% hỗn hợp với không khí): 9.4%thể tích
Độ PH
Giới hạn nồng độ cháy, nổ dưới (% hỗn hợp với không khí):1.1% thể tích
Khối lượng riêng (kg/m3): 0.93g/cm3
Các tính chất khác nếu có
v Ứng dụng:
a.     Công nghiệp keo dán:
-         Cyclohexanone, CYC là chất phụ gia trong keo dán PVC để điều hoà tốc độ bay hơi.
b.     Hoá chất:
-         Cyclohexanone, CYC dùng làm dung môi cho thuốc trừ sâu và diệt nấm.
-         Nguyên liệu để tổng hợp chất hữu cơ đặc biệt trong sản xuất Acid Adipic, Acprolactam và Nylon.
-         Nguyên liệu để sản xuất thuốc diệt cỏ, các loại amine, chất nhũ hoá, antihistamine và chất xúc tác trong tổng hợp nhựa polyester.
c.      Thuộc da:
-         Dùng làm chất tẩy trắng và là phụ gia làm tăng độ bám dính của lớp sơn màu.
d.     Sơn phủ:
-         Phụ gia trong sơn phủ bề mặt : chống ẩm đục cho lacquer nitrate cellulose, tăng đọ chảy cho lacquer cellulose acetate và chất tẩy sơn.
-         Thành phần trong hỗn hựop dung môi cho PVC và mực in.
-         Nguyên liệu để tổng hợp các loại nhựa khác.
e.      Dệt:
-         Cyclohexanone, CYC dùng làm phụ gia trong dung dịch ngâm kiềm và aluminium soap để ngâm sợi.
CYCLOHEXANONE


Xuất xứ: Taiwan
Đóng gói:190 kg/drum
CTPT: C­6H10O
Tên khác: CYC, Ketohexamethylene, dầu ông già.
CAS: 108-94-1
Tỷ trọng: 0.945-0.955 g/cm3

Trạng thái vật lý: lỏng
Điểm sôi (0C): 1550C
Màu sắc: không màu
Điểm nóng chảy (0C): -310C
Mùi đặc trưng:  mùi như dầu
Điểm bùng cháy (0C) (Flash point): 43.90C
Áp suất hóa hơi (mm Hg) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn:  5@260C
Nhiệt độ tự cháy (0C): 4200C
Tỷ trọng hơi (Không khí = 1) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn: 34
Tốc độ bay hơi: 0.29  ( Butyl Acetate = 1)
Độ hòa tan trong nước:15% trong nước @100C
Giới hạn nồng độ cháy, nổ trên (% hỗn hợp với không khí): 9.4%thể tích
Độ PH
Giới hạn nồng độ cháy, nổ dưới (% hỗn hợp với không khí):1.1% thể tích
Khối lượng riêng (kg/m3): 0.93g/cm3
Các tính chất khác nếu có
v Ứng dụng:
a.     Công nghiệp keo dán:
-         Cyclohexanone, CYC là chất phụ gia trong keo dán PVC để điều hoà tốc độ bay hơi.
b.     Hoá chất:
-         Cyclohexanone, CYC dùng làm dung môi cho thuốc trừ sâu và diệt nấm.
-         Nguyên liệu để tổng hợp chất hữu cơ đặc biệt trong sản xuất Acid Adipic, Acprolactam và Nylon.
-         Nguyên liệu để sản xuất thuốc diệt cỏ, các loại amine, chất nhũ hoá, antihistamine và chất xúc tác trong tổng hợp nhựa polyester.
c.      Thuộc da:
-         Dùng làm chất tẩy trắng và là phụ gia làm tăng độ bám dính của lớp sơn màu.
d.     Sơn phủ:
-         Phụ gia trong sơn phủ bề mặt : chống ẩm đục cho lacquer nitrate cellulose, tăng đọ chảy cho lacquer cellulose acetate và chất tẩy sơn.
-         Thành phần trong hỗn hựop dung môi cho PVC và mực in.
-         Nguyên liệu để tổng hợp các loại nhựa khác.
e.      Dệt:
-         Cyclohexanone, CYC dùng làm phụ gia trong dung dịch ngâm kiềm và aluminium soap để ngâm sợi.
https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEgxwyPXT7EgesPthvNDveaLjKMRwgzTZWMtYnLDne9yMhv8JCAdhlSkKRRJOOfZJNNtlGbaUqfyfurv1HAJvN8KanxZ7eIuvfY_Lv2Kx5DgZ72QXJKr2HVOLLs-jE28bdjaexAUX39xWfI/s72-c/hinh+anh_38.jpg
View detail
DIETHANOLAMINE



Tên khác: Dihydroxyethylamine; Diethanolamine
CTPT: HN-(CH2CH2OH)2
Xuất xứ: Malaysia
Khối lượng: 228kg
Ứng dụng:
1.     Chất tẩy, bột giặt, mỹ phẩm:
Nhũ tương từ Ethanolamin có độ kiềm yếu, tan trong nước và có khả năng tẩy
Vì vậy DEA được dùng trong sản xuất:
·         Bột giặt.
·         Nước rửa chén.
·         Chất tẩy đặc biệt.
Xà phòng Ethanolamine dùng trong nước thơm xoa tay, kem mỹ phẩm, kem tẩy, kem cạo râu, dầu gội.
DEA được dùng để điều chế Amide Acid béo dùng làm chất làm đặc.
Trong dầu gội đầu, DEA có ưu điểm: ổn định bọt cho chất hoạt động bề mặt.
2.     Xử lý khí:
  • DEA là hấp thụ khí CO2, H2S trong khí tự nhiên.
  • DEA dùng để cô đặc COtrong nhà máy băng khô (băng khô là dạng CO2 ở thể rắn, thường tạothành khối được dùng làm chất làm lạnh).
3.     Công nghệ dệt: 
Do tính hút ẩm nhũ hoá và độ kiềm thấp nên DEA được ứng dụng làm chất làm mềm trong công nghiệp dệt.
  •  Muối chlohydric của DEA được dùng làm chất xúc tác cho quá trình xử lý nhựa của sợi cotton.
  • Chất trung hoà cho thuốc nhuộm.
  • Chất phụ trợ cho thuốc nhuộm.
  • Chất làm đều màu.
  • Chất phân tán.
  • Dầu bôi trơn.
4.     Nước bóng và sơn:
  • Chất phân tán màu.
  • Chất phân tán TiO2.
  • Xà phòng ethanolamine được dùng làm chất nhũ tương cho nhiều loại sáp.
  •  Các sáp nhũ tương có thể tẩy rửa dễ dàng vì vậy các bề mặt được đánh bóng. Xà phòng ethanolamine có thể kết hợp với dầu khoáng nên được dùng trong sản xuất sơn nhũ tương.
5.     Xử lý cao su:
  • Tăng tốc quá trình lưu hoá.
  • Chất ổn định/ chất chống oxyhoá.
  • Chất phân tán.
6.     Ximăng và bêtông:
Chất trợ nghiền.
7.     Dầu mỏ- than đá:
  • Chất ổn định trong khoan mùn.
  • Chất ổn định sự oxy hoá nhiệt.
  • Chất tẩy rửa hoá học.
  • Chất tạo gel cho nhiên liệu.
  • Chất khử nhũ tương.
8.     Nông nghiệp


  • Là dung môi và là chất trung hoà của 2,4-D.
  • Là chất phân tán của thuốc trừ sâu.
DIETHANOLAMINE



Tên khác: Dihydroxyethylamine; Diethanolamine
CTPT: HN-(CH2CH2OH)2
Xuất xứ: Malaysia
Khối lượng: 228kg
Ứng dụng:
1.     Chất tẩy, bột giặt, mỹ phẩm:
Nhũ tương từ Ethanolamin có độ kiềm yếu, tan trong nước và có khả năng tẩy
Vì vậy DEA được dùng trong sản xuất:
·         Bột giặt.
·         Nước rửa chén.
·         Chất tẩy đặc biệt.
Xà phòng Ethanolamine dùng trong nước thơm xoa tay, kem mỹ phẩm, kem tẩy, kem cạo râu, dầu gội.
DEA được dùng để điều chế Amide Acid béo dùng làm chất làm đặc.
Trong dầu gội đầu, DEA có ưu điểm: ổn định bọt cho chất hoạt động bề mặt.
2.     Xử lý khí:
  • DEA là hấp thụ khí CO2, H2S trong khí tự nhiên.
  • DEA dùng để cô đặc COtrong nhà máy băng khô (băng khô là dạng CO2 ở thể rắn, thường tạothành khối được dùng làm chất làm lạnh).
3.     Công nghệ dệt: 
Do tính hút ẩm nhũ hoá và độ kiềm thấp nên DEA được ứng dụng làm chất làm mềm trong công nghiệp dệt.
  •  Muối chlohydric của DEA được dùng làm chất xúc tác cho quá trình xử lý nhựa của sợi cotton.
  • Chất trung hoà cho thuốc nhuộm.
  • Chất phụ trợ cho thuốc nhuộm.
  • Chất làm đều màu.
  • Chất phân tán.
  • Dầu bôi trơn.
4.     Nước bóng và sơn:
  • Chất phân tán màu.
  • Chất phân tán TiO2.
  • Xà phòng ethanolamine được dùng làm chất nhũ tương cho nhiều loại sáp.
  •  Các sáp nhũ tương có thể tẩy rửa dễ dàng vì vậy các bề mặt được đánh bóng. Xà phòng ethanolamine có thể kết hợp với dầu khoáng nên được dùng trong sản xuất sơn nhũ tương.
5.     Xử lý cao su:
  • Tăng tốc quá trình lưu hoá.
  • Chất ổn định/ chất chống oxyhoá.
  • Chất phân tán.
6.     Ximăng và bêtông:
Chất trợ nghiền.
7.     Dầu mỏ- than đá:
  • Chất ổn định trong khoan mùn.
  • Chất ổn định sự oxy hoá nhiệt.
  • Chất tẩy rửa hoá học.
  • Chất tạo gel cho nhiên liệu.
  • Chất khử nhũ tương.
8.     Nông nghiệp


  • Là dung môi và là chất trung hoà của 2,4-D.
  • Là chất phân tán của thuốc trừ sâu.
https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEgvazX3wjOxKtoI_BG2DRi5CEp_jSa8FslgLDyVM3EcAJXQ1WyAtOvn0-E0hepgwrtajFnL3L3ghulHgEjPtkt7rD9QdpJttH45TKgQlnjgX5NEsY1XQDCR4gXSskBKymoEfq_xNIq7MQM/s72-c/hinh+anh_39.jpg
View detail
AMINE GROUP


I.                  GIỚI THIỆU:
Ngày nay, Ethanolamine là thành phần cần thiết trong nhiều loại sản phẩm từ mỹ phẩm, dược phẩm, chất chống ăn mòn đến nhiên liệu, mực và dệt. Chức năng của ethanolamine là: chất nhũ hoá, chất làm đông cứng, chất ổn định, chất hoá học trung gian,chất trung hòa và chất trợ nghiền.
II.               CÁC DẠNG SẢN PHẨM CỦA ETHANOLAMINE:
·        M.E.A công nghiệp:
              Monoethanolamine là một amine chính có pH cao
    Các hợp chất có Carbonyl sulfide, carbon disulfide, sulfur dioxide và sulfide đều có thể khử một phần hoạt tính của M.E.A nhưng hầu hết các amine bị khử hoạt tính có thể được thu hồi vơi các thiết bị tái sinh, ứng dụng trong xử lý khí tự nhiên.
    Monoethanolamine tăng độ bền, độ nhớt và nhiệt độ tạo gel cho keo dán có tinh bột.
·        D.E.A:
          Được sản xuất bằng phản ứng Ethylene oxide (EO) với NH3
D.E.A phản ứng với acid béo tạo thành amide được dùng rộng rãi làm chất ổn định bọt, làm chất nhũ hóa, chất tạo độ nhớt trong nước rửa chén, dầu gội đầu và mỹ phẩm.
D.E.A cũng được dùng trong điều hòa khí.
·        T.E.A 99:
·        Là sản phẩm của phản ứng ethylene oxid và NH3, đây là ethanolamine bậc 3 được dùng để phản ứng với hợp chất acid tạo thành dạng muối.
III.           TÍNH CHẤT CỦA ETHANOLAMINE:
       Ethanolamine là phân tử 2 chức vừa có nhóm amine vừa có nhóm alcohol. Nhóm amine có thể là amine bậc 1, 2, 3 và thể hiện phản ứng đặc trưng của amine bậc 1, 2, 3. Nhóm alcohol là alcohol bậc 1 và thể hiện phản ứng đặc trưng của alcohol bậc 1. Do vậy ethanolamine có nhiều ứng dụng.
       Ethanolamine là chất có tính kiềm được dùng để tạo độ kiềm và làm chất đệm, trung hòa các chất hoạt động bề mặt có tính acid và acid sulfuride trong sản xuất xà phòng và muối.
       Ethanolamine cũng được dùng để làm sạch lò bởi vì chúng hòa tan tốt dầu và mỡ.
       Độ kiềm của các ethanolamine và NH3 được so sánh:
Ethanolamine                          Dung dịch 0.1 N ở 20ºC
M.E.A                                               9.68
D.E.A                                                9.01
T.E.A                                                7.92
NH3                                                           9.24
     Ethanolamine là chất lỏng và chất rắn không màu ở nhiệt độ phòng và nhiệt độ cao hơn. Tất cả các ethanolamine có mùi NH3 nhẹ và cực kỳ hút ẩm.
IV.           ỨNG DỤNG CỦA ETHANOLAMINE:
Ngày nay, Ethanolamine là thành phần cần thiết trong nhiều loại sản phẩm từ mỹ phẩm, dược phẩm, chất chống ăn mòn đến nhiên liệu, mực và dệt. Chức năng của ethanolamine là: chất nhũ hoá, chất làm đông cứng, chất ổn định, chất hoá học trung gian, chất trung hòa và chất trợ nghiền.
·        Ứng dụng của M.E.A:
a.     Ứng dụng trong bột giặt:
    Amid béo của M.E.A dùng làm thành phần của bột giặt anion, có tác dụng làm tăng tạo bọt, ổn định bọt và hòa tan chất dầu mỡ, dùng làm thành phần của nước rửa chén và chất tẩy đăc biệt.
    Bột giặt M.E.A có khả năng kháng nước cứng, nó được dùng trong những trường hợp không thể dùng xà phòng kim loại.
b.     Tinh chế khí:
    M.E.A là chất hấp thụ các loại khí như: carbonyl sulfide, Acetylene, H2S, CO2 nên được dùng để tinh chế khí. Sử dụng trong sản xuất nước giải khát có gas.
c.      Mỹ phẩm:
     M.E.A được dùng để điều chế amid acid béo, amid này dùng làm chất làm đặc trong dầu gội đầu. Xà phòng ethanolamine được dùng trong nước thơm, kem mỹ phẩm, kem tẩy, kem cạo râu.
d.     Công nghiệp dệt:
     Do tính hút ẩm, tính nhũ hóa và độ kiềm thấp nên dùng ethanolamine làm chất làm mềm và chất dẻo hóa trong công nghiệp dệt.
Muối Chlohydric của M.E.A dùng làm chất xúc tác cho quá trình xử lý nhựa resin của sợi cotton.
Chất tăng trắng nhờ hiệu ứng quang học.
Tăng tính hấp thu nước.
Chất trung hòa thuốc nhuộm.
Chất bôi trơn.
Chất phân tán thuốc nhuộm
Ethanolamine kết hợp với acid sulfamic được sử dụng làm lớp chống cháy cho sợi.
e.      Nước đánh bóng và sơn:
Xà phòng ethanolamine được dùng làm chất nhũ tương và chất phân tán cho nhiều loại sáp và nước bóng. Nước bóng được dùng cho sàn nhà, gỗ, thủy tinh, đồ gốm, xe hơi, giầy dép, đồ gia dụng.
M.E.A và rosin tạo ra một sản phẩm dùng để phân tán chất màu trong sơn.
f.       Nông hóa:
    Chất trung hòa
    Chất diệt tảo
    Chất kích thích sự tăng trưởng của cây, thuốc bảo vệ thực vật.
V.               Ứng dụng của D.E.A:
·        Chất tẩy, bột giặt, mỹ phẩm:
Nhũ tương từ ethanolamine có độ kiềm yếu, tan trong nước và có khả năng tẩy vì vậy D.E.A được dùng trong sản xuất:
Bột giặt.
Nước rửa chén.
Chất tẩy đặc biệt.
Xà phòng ethanolamine dùng trong nước thơm xoa tay, kem mỹ phẩm, kem tẩy, kem cạo râu, dầu gội.
D.E.A được dùng để điều chế amide acid béo dùng làm chất làm đặc.
Trong dầu gội đầu, D.E.A có ưu điểm: ổn định bọt cho chất hoạt động bề mặt.
·        Xử lý khí:
    D.E.A Là chất hấp thụ khí CO2, H2S trong khí tự nhiên
    D.E.A dùng để cô đặc CO2 trong nhà máy băng khô( băng khô là dạng CO2 ở thể rắn, thường tạo thành khối được dùng làm chất làm lạnh).
·        Công nghiệp dệt:
Do tính hút ẩm nhũ hóa và độ kiềm thấp nên D.E.A được ứng dụng làm chất làm mềm trong công nghiệp dệt.
Muối chlohydric của D.E.A được dùng làm chất xúc tác cho quá trình xử lý nhựa của sợi cotton.
Chất trung hòa cho thuốc nhuộm
Chất phụ trợ cho thuốc nhuộm
Chất làm đều màu
Chất phân tán
Dầu bôi trơn
·        Nước bóng và sơn:
Chất phân tán màu
Chất phân tán TiO2
Xà phòng ethanolamine được dùng làm chất nhũ tương cho nhiều loại sáp.
Các sáp nhũ tương nước có thể tẩy rửa dễ dàng vì vậy các bề mặt được đánh bóng. Xà phòng ethanolamine có thể kết hợp với dầu khoáng nên được dùng trong sản xuất sơn nhũ tương.
·        Xử lý cao su:
      Tăng tốc quá trình lưu hóa
      Chất ổn định/ chất chống oxy hóa
      Chất phân tán.
·        Dầu mỏ – than đá:
Chất ổn định trong khoan mùn
Chất ổn định sự oxy hóa nhiệt
Chất tẩy rửa hóa học
Chất tạo gel cho nhiên liệu
Chất khử nhũ tương
·        Nông nghiệp:
    Là dung môi và là chất trung hòa của 2,4-D, là chất phân tán của thuốc trừ sâu.
VI.           Ứng dụng của Triethanolamine:
·        Xử lý khí:
Khí tự nhiên.
Khí tổng hợp, loại khí CO2
·        Công nghiệp dệt:
Chất làm mềm.
Chất bôi trơn.
Chất thấm ướt cho sợi xốp.
Chất phân tán trong hồ vải.
Chất tẩy trắng.
Dầu bôi trơn.
Chất trung hòa thuốc nhuộm.
Chất phụ trợ cho thuốc nhuộm.
·        Nông nghiệp:
T.E.A là dung môi của 2,4-D, trung hòa 2,4-D thay vì dùng alkyl amine hoặc kim loại kiềm, làm chất phân tán và tan trong nước cho thuốc trừ sâu.
T.E.A oleate được hòa tan trong dầu parafin tạo ra một loại thuốc trừ sâu tốt.
Là chất diệt tảo.
·        Mỹ phẩm:
T.E.A được dùng để tạo muối Laury sulfat là thành phần hoạt động chủ yếu trong dầu gội đầu.
Xà phòng T.E.A đặc biệt là T.E.A được dùng làm chất nhũ hóa để tạo ra kết cấu mong muốn cho các loại kem và dễ dàng rửa bằng nước.
Chất tẩy đặc biệt:
Kem thoa da.
Dầu gội đầu, dầu gội trị gàu.
Kem cạo râu.
Dầu gội protein.
Sữa tắm.
Hair conditioner.
Kem tẩy trang.
Nước thơm.
Kem chống nắng
·        Dược phẩm:
Chất trung gian.
Dung dịch T.E.A của sulfadiazin dùng để xử lý những vết bỏng nhỏ.
·        Sơn và mực in:
Làm chất nhũ hóa và chất phân tán cho nhiều loại sáp và nước bóng.
Sơn water-born.
Kim loại.
Xà phòng ethanolamine kết hợp với dầu khoáng được dùng để điều chế sơn nhũ tương.
Nhựa sơn dầu được sản xuất từ T.E.A, Phthalic anhydryde và dầu.
T.E.A giúp phân tán nhựa shellac, thuốc nhuộm, nhựa latex, cao su, casein, trung hòa chất màu acid, đất sét acid.
·        Chất tẩy sơn:
Tăng độ ngấm của chất tẩy giúp tẩy sơn dễ dàng hơn.
·        Ức chế ăn mòn:
Muối phosphoric của T.E.A là chất ức chế ăn mòn cho chất chống đông có glycol, làm giảm tính ăn mòn cho chất chống đông có alcohol.
Là chất ức chế ăn mòn thêm vào chất làm lạnh động cơ, dầu bôi trơn, chất tẩy kim loại.
·        Xi măng và bê tông:
Chất trợ nghiền.
Tăng độ bền.
Chất ổn định cơ học.
Tăng độ lỏng.
Tăng độ trắng.
Tăng độ rắn.
Giảm thời gian ngưng kết.
Tăng khả năng kháng vỡ vụn.
Hổn hợp muối sulfonic và calcium lignin của T.E.A dùng trong sản xuất xi măng.
·        Xi măng:
Xi măng portland được sản xuất bằng cách nghiền mịn các chất vôi như đá vôi với đất sét hoăc sét phiến nham và sau đó nung hổn hợp đã được trộn. Quá trình này tạo ra các xi măng cục.  Những cục xi măng này được trộn với 3-6 % thạch cao và được nghiền thành dạng bột mịn gọi là bột xi măng.
TRIETHANOLAMINE (T.E.A) được phun vào quá trình nghiền xi măng với 2 lý do:
+ T.E.A làm tăng hiệu quả nghiền vì thế tiết kiệm được năng lượng.
+ Lớp T.E.A tiếp xúc với bề mặt của những phân tử xi măng giúp chúng không bị kết tụ hoặc vón cục và tạo thành dạng bột chảy tự do.
·        Bê tông:
Bê tông được tạo thành khi xi măng và nước được dùng để liên kết thành một khối. Các tính chất khác nhau của bê tông được cải biến bằng cách thêm các hóa chất, trong đó có thể dùng một trong ba loại ethanolamine.
Các ưu điểm khi dùng ethanolamine trong bê tông:
+ Thời gian ngưng kết:
Giảm thời gian cần thiết để bê tông trở nên không thấm. Lượng ethanolamine dùng từ 0.02 đến 0.2% S/C.
+ T.E.A làm tăng độ bền nén.
+ T.E.A là chất giảm nước: giảm lượng nước cần để trộn  hồ Ximăng để dễ thi công hơn. Lượng nước được giảm khoảng 10 – 15%. Lượng ethanolamine thêm vào thường ít hơn 1%.
AMINE GROUP


I.                  GIỚI THIỆU:
Ngày nay, Ethanolamine là thành phần cần thiết trong nhiều loại sản phẩm từ mỹ phẩm, dược phẩm, chất chống ăn mòn đến nhiên liệu, mực và dệt. Chức năng của ethanolamine là: chất nhũ hoá, chất làm đông cứng, chất ổn định, chất hoá học trung gian,chất trung hòa và chất trợ nghiền.
II.               CÁC DẠNG SẢN PHẨM CỦA ETHANOLAMINE:
·        M.E.A công nghiệp:
              Monoethanolamine là một amine chính có pH cao
    Các hợp chất có Carbonyl sulfide, carbon disulfide, sulfur dioxide và sulfide đều có thể khử một phần hoạt tính của M.E.A nhưng hầu hết các amine bị khử hoạt tính có thể được thu hồi vơi các thiết bị tái sinh, ứng dụng trong xử lý khí tự nhiên.
    Monoethanolamine tăng độ bền, độ nhớt và nhiệt độ tạo gel cho keo dán có tinh bột.
·        D.E.A:
          Được sản xuất bằng phản ứng Ethylene oxide (EO) với NH3
D.E.A phản ứng với acid béo tạo thành amide được dùng rộng rãi làm chất ổn định bọt, làm chất nhũ hóa, chất tạo độ nhớt trong nước rửa chén, dầu gội đầu và mỹ phẩm.
D.E.A cũng được dùng trong điều hòa khí.
·        T.E.A 99:
·        Là sản phẩm của phản ứng ethylene oxid và NH3, đây là ethanolamine bậc 3 được dùng để phản ứng với hợp chất acid tạo thành dạng muối.
III.           TÍNH CHẤT CỦA ETHANOLAMINE:
       Ethanolamine là phân tử 2 chức vừa có nhóm amine vừa có nhóm alcohol. Nhóm amine có thể là amine bậc 1, 2, 3 và thể hiện phản ứng đặc trưng của amine bậc 1, 2, 3. Nhóm alcohol là alcohol bậc 1 và thể hiện phản ứng đặc trưng của alcohol bậc 1. Do vậy ethanolamine có nhiều ứng dụng.
       Ethanolamine là chất có tính kiềm được dùng để tạo độ kiềm và làm chất đệm, trung hòa các chất hoạt động bề mặt có tính acid và acid sulfuride trong sản xuất xà phòng và muối.
       Ethanolamine cũng được dùng để làm sạch lò bởi vì chúng hòa tan tốt dầu và mỡ.
       Độ kiềm của các ethanolamine và NH3 được so sánh:
Ethanolamine                          Dung dịch 0.1 N ở 20ºC
M.E.A                                               9.68
D.E.A                                                9.01
T.E.A                                                7.92
NH3                                                           9.24
     Ethanolamine là chất lỏng và chất rắn không màu ở nhiệt độ phòng và nhiệt độ cao hơn. Tất cả các ethanolamine có mùi NH3 nhẹ và cực kỳ hút ẩm.
IV.           ỨNG DỤNG CỦA ETHANOLAMINE:
Ngày nay, Ethanolamine là thành phần cần thiết trong nhiều loại sản phẩm từ mỹ phẩm, dược phẩm, chất chống ăn mòn đến nhiên liệu, mực và dệt. Chức năng của ethanolamine là: chất nhũ hoá, chất làm đông cứng, chất ổn định, chất hoá học trung gian, chất trung hòa và chất trợ nghiền.
·        Ứng dụng của M.E.A:
a.     Ứng dụng trong bột giặt:
    Amid béo của M.E.A dùng làm thành phần của bột giặt anion, có tác dụng làm tăng tạo bọt, ổn định bọt và hòa tan chất dầu mỡ, dùng làm thành phần của nước rửa chén và chất tẩy đăc biệt.
    Bột giặt M.E.A có khả năng kháng nước cứng, nó được dùng trong những trường hợp không thể dùng xà phòng kim loại.
b.     Tinh chế khí:
    M.E.A là chất hấp thụ các loại khí như: carbonyl sulfide, Acetylene, H2S, CO2 nên được dùng để tinh chế khí. Sử dụng trong sản xuất nước giải khát có gas.
c.      Mỹ phẩm:
     M.E.A được dùng để điều chế amid acid béo, amid này dùng làm chất làm đặc trong dầu gội đầu. Xà phòng ethanolamine được dùng trong nước thơm, kem mỹ phẩm, kem tẩy, kem cạo râu.
d.     Công nghiệp dệt:
     Do tính hút ẩm, tính nhũ hóa và độ kiềm thấp nên dùng ethanolamine làm chất làm mềm và chất dẻo hóa trong công nghiệp dệt.
Muối Chlohydric của M.E.A dùng làm chất xúc tác cho quá trình xử lý nhựa resin của sợi cotton.
Chất tăng trắng nhờ hiệu ứng quang học.
Tăng tính hấp thu nước.
Chất trung hòa thuốc nhuộm.
Chất bôi trơn.
Chất phân tán thuốc nhuộm
Ethanolamine kết hợp với acid sulfamic được sử dụng làm lớp chống cháy cho sợi.
e.      Nước đánh bóng và sơn:
Xà phòng ethanolamine được dùng làm chất nhũ tương và chất phân tán cho nhiều loại sáp và nước bóng. Nước bóng được dùng cho sàn nhà, gỗ, thủy tinh, đồ gốm, xe hơi, giầy dép, đồ gia dụng.
M.E.A và rosin tạo ra một sản phẩm dùng để phân tán chất màu trong sơn.
f.       Nông hóa:
    Chất trung hòa
    Chất diệt tảo
    Chất kích thích sự tăng trưởng của cây, thuốc bảo vệ thực vật.
V.               Ứng dụng của D.E.A:
·        Chất tẩy, bột giặt, mỹ phẩm:
Nhũ tương từ ethanolamine có độ kiềm yếu, tan trong nước và có khả năng tẩy vì vậy D.E.A được dùng trong sản xuất:
Bột giặt.
Nước rửa chén.
Chất tẩy đặc biệt.
Xà phòng ethanolamine dùng trong nước thơm xoa tay, kem mỹ phẩm, kem tẩy, kem cạo râu, dầu gội.
D.E.A được dùng để điều chế amide acid béo dùng làm chất làm đặc.
Trong dầu gội đầu, D.E.A có ưu điểm: ổn định bọt cho chất hoạt động bề mặt.
·        Xử lý khí:
    D.E.A Là chất hấp thụ khí CO2, H2S trong khí tự nhiên
    D.E.A dùng để cô đặc CO2 trong nhà máy băng khô( băng khô là dạng CO2 ở thể rắn, thường tạo thành khối được dùng làm chất làm lạnh).
·        Công nghiệp dệt:
Do tính hút ẩm nhũ hóa và độ kiềm thấp nên D.E.A được ứng dụng làm chất làm mềm trong công nghiệp dệt.
Muối chlohydric của D.E.A được dùng làm chất xúc tác cho quá trình xử lý nhựa của sợi cotton.
Chất trung hòa cho thuốc nhuộm
Chất phụ trợ cho thuốc nhuộm
Chất làm đều màu
Chất phân tán
Dầu bôi trơn
·        Nước bóng và sơn:
Chất phân tán màu
Chất phân tán TiO2
Xà phòng ethanolamine được dùng làm chất nhũ tương cho nhiều loại sáp.
Các sáp nhũ tương nước có thể tẩy rửa dễ dàng vì vậy các bề mặt được đánh bóng. Xà phòng ethanolamine có thể kết hợp với dầu khoáng nên được dùng trong sản xuất sơn nhũ tương.
·        Xử lý cao su:
      Tăng tốc quá trình lưu hóa
      Chất ổn định/ chất chống oxy hóa
      Chất phân tán.
·        Dầu mỏ – than đá:
Chất ổn định trong khoan mùn
Chất ổn định sự oxy hóa nhiệt
Chất tẩy rửa hóa học
Chất tạo gel cho nhiên liệu
Chất khử nhũ tương
·        Nông nghiệp:
    Là dung môi và là chất trung hòa của 2,4-D, là chất phân tán của thuốc trừ sâu.
VI.           Ứng dụng của Triethanolamine:
·        Xử lý khí:
Khí tự nhiên.
Khí tổng hợp, loại khí CO2
·        Công nghiệp dệt:
Chất làm mềm.
Chất bôi trơn.
Chất thấm ướt cho sợi xốp.
Chất phân tán trong hồ vải.
Chất tẩy trắng.
Dầu bôi trơn.
Chất trung hòa thuốc nhuộm.
Chất phụ trợ cho thuốc nhuộm.
·        Nông nghiệp:
T.E.A là dung môi của 2,4-D, trung hòa 2,4-D thay vì dùng alkyl amine hoặc kim loại kiềm, làm chất phân tán và tan trong nước cho thuốc trừ sâu.
T.E.A oleate được hòa tan trong dầu parafin tạo ra một loại thuốc trừ sâu tốt.
Là chất diệt tảo.
·        Mỹ phẩm:
T.E.A được dùng để tạo muối Laury sulfat là thành phần hoạt động chủ yếu trong dầu gội đầu.
Xà phòng T.E.A đặc biệt là T.E.A được dùng làm chất nhũ hóa để tạo ra kết cấu mong muốn cho các loại kem và dễ dàng rửa bằng nước.
Chất tẩy đặc biệt:
Kem thoa da.
Dầu gội đầu, dầu gội trị gàu.
Kem cạo râu.
Dầu gội protein.
Sữa tắm.
Hair conditioner.
Kem tẩy trang.
Nước thơm.
Kem chống nắng
·        Dược phẩm:
Chất trung gian.
Dung dịch T.E.A của sulfadiazin dùng để xử lý những vết bỏng nhỏ.
·        Sơn và mực in:
Làm chất nhũ hóa và chất phân tán cho nhiều loại sáp và nước bóng.
Sơn water-born.
Kim loại.
Xà phòng ethanolamine kết hợp với dầu khoáng được dùng để điều chế sơn nhũ tương.
Nhựa sơn dầu được sản xuất từ T.E.A, Phthalic anhydryde và dầu.
T.E.A giúp phân tán nhựa shellac, thuốc nhuộm, nhựa latex, cao su, casein, trung hòa chất màu acid, đất sét acid.
·        Chất tẩy sơn:
Tăng độ ngấm của chất tẩy giúp tẩy sơn dễ dàng hơn.
·        Ức chế ăn mòn:
Muối phosphoric của T.E.A là chất ức chế ăn mòn cho chất chống đông có glycol, làm giảm tính ăn mòn cho chất chống đông có alcohol.
Là chất ức chế ăn mòn thêm vào chất làm lạnh động cơ, dầu bôi trơn, chất tẩy kim loại.
·        Xi măng và bê tông:
Chất trợ nghiền.
Tăng độ bền.
Chất ổn định cơ học.
Tăng độ lỏng.
Tăng độ trắng.
Tăng độ rắn.
Giảm thời gian ngưng kết.
Tăng khả năng kháng vỡ vụn.
Hổn hợp muối sulfonic và calcium lignin của T.E.A dùng trong sản xuất xi măng.
·        Xi măng:
Xi măng portland được sản xuất bằng cách nghiền mịn các chất vôi như đá vôi với đất sét hoăc sét phiến nham và sau đó nung hổn hợp đã được trộn. Quá trình này tạo ra các xi măng cục.  Những cục xi măng này được trộn với 3-6 % thạch cao và được nghiền thành dạng bột mịn gọi là bột xi măng.
TRIETHANOLAMINE (T.E.A) được phun vào quá trình nghiền xi măng với 2 lý do:
+ T.E.A làm tăng hiệu quả nghiền vì thế tiết kiệm được năng lượng.
+ Lớp T.E.A tiếp xúc với bề mặt của những phân tử xi măng giúp chúng không bị kết tụ hoặc vón cục và tạo thành dạng bột chảy tự do.
·        Bê tông:
Bê tông được tạo thành khi xi măng và nước được dùng để liên kết thành một khối. Các tính chất khác nhau của bê tông được cải biến bằng cách thêm các hóa chất, trong đó có thể dùng một trong ba loại ethanolamine.
Các ưu điểm khi dùng ethanolamine trong bê tông:
+ Thời gian ngưng kết:
Giảm thời gian cần thiết để bê tông trở nên không thấm. Lượng ethanolamine dùng từ 0.02 đến 0.2% S/C.
+ T.E.A làm tăng độ bền nén.
+ T.E.A là chất giảm nước: giảm lượng nước cần để trộn  hồ Ximăng để dễ thi công hơn. Lượng nước được giảm khoảng 10 – 15%. Lượng ethanolamine thêm vào thường ít hơn 1%.
https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEicjHP0tB9HViRWKGCzr_rblfv-SRS1SApl3iuo0u7ayITIfoHqB7u4ewqhTHf3HZ6g876DhhRxEd6CqvTiNNqcNlmc17sT7rvjtCg4pAQz0zVapbjS4ToObIz0En9ypmgY900BzOee3TI/s72-c/hinh+anh_40.jpg
View detail
 
Support : Creating Website | Johny Template | Mas Template
Copyright © 2011. HÓA CHẤT DUNG MÔI CÔNG NGHIỆP - All Rights Reserved
Template Created by Creating Website Published by Mas Template | Distributed By: BloggerBulk
Proudly powered by Blogger